Từ khóa: Giá tính thuế
Xử lý công nợ tạm ứng tiền tạm ứng theo hợp đồng khi không liên hệ được với khách hàng
Hỏi:
Công ty ký hợp đồng thi công với một doanh nghiệp từ năm 2023 và đã nhận tiền tạm ứng theo hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi khách hàng thông báo tạm dừng thực hiện dự án, đến nay hợp đồng vẫn chưa được triển khai, chưa nghiệm thu, bàn giao; đồng thời Công ty không thể liên hệ được với khách hàng để thống nhất việc tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng.
Trong trường hợp này, Công ty phải xử lý như thế nào đối với khoản tiền tạm ứng đã nhận; việc lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT, thuế TNDN và hạch toán kế toán được thực hiện ra sao?
Đồng thời, pháp luật về thuế có quy định thời hạn tối đa đối với trường hợp hợp đồng đã nhận tiền tạm ứng nhưng kéo dài nhiều năm chưa thực hiện và không liên hệ được với khách hàng hay không?
Nếu có, sau thời hạn đó Công ty phải thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ về hóa đơn, kê khai thuế và xử lý khoản tiền tạm ứng như thế nào?
Trả lời:
Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2022 quy định:
"Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này."
Tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ tài chính quy định:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
Tại khoản 9 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế:
"9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT."
Tại điểm k khoản 3 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định thu nhập khác:
"k) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;"
Căn cứ quy định nêu trên, tại thời điểm Công ty nhận tiền tạm ứng theo hợp đồng thi công đã ký với khách hàng (năm 2023) thì Công ty chưa phải lập hóa đơn, chưa phải kê khai, tính thuế GTGT và thuế TNDN do chưa phải là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Đến thời điểm kết thúc nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, Công ty không liên hệ được với khách hàng để trả lại khoản tạm ứng nêu trên thì Công ty xác định vào thu nhập khác để kê khai, tính nộp thuế TNDN theo quy định của Pháp luật về Thuế TNDN tại năm tài chính phát sinh việc xử lý công nợ với khách hàng theo hợp đồng.
Việc hạch toán kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chứng từ kế toán, Công ty thực hiện theo quy định của Pháp luật về kế toán.
