Loading...

    Từ khóa: Ưu đãi thuế  


Thủ tục và hồ sơ xin xác nhận Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Hỏi:

a. Quy định hiện hành Ngày 14 tháng 7 năm 2025, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 205/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định 205”) nhằm sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 về phát triển công nghiệp hỗ trợ (sau đây gọi là “Nghị định 111”). Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Bên cạnh đó, thông qua việc sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gần đây, Chính phủ Việt Nam cũng đã mở rộng phạm vi áp dụng các ưu đãi thuế đối với ngành công nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng và vật liệu – là ngành được khuyến khích phát triển. Qua đó cho thấy các chính sách liên quan đang tiếp tục được hoàn thiện và tăng cường.

b. Khó khăn, vướng mắc Theo quy định tại Nghị định 205, các dự án đáp ứng một số điều kiện nhất định sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi. Trong đó, một trong các điều kiện được quy định như sau: “Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh châu Âu (CEN) hoặc tiêu chuẩn tương đương” 

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp đang gặp phải một số khó khăn thực tế như sau: 

Thứ nhất, không tồn tại “chứng chỉ CEN” trên thực tế Ủy ban Tiêu chuẩn hóa châu Âu (CEN) là tổ chức ban hành các tiêu chuẩn châu Âu (EN), chứ không phải là cơ quan cấp chứng nhận sản phẩm. Do đó, trên thị trường không tồn tại một loại “chứng chỉ CEN” thống nhất.  Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định loại chứng nhận nào được coi là đáp ứng yêu cầu nêu trên, từ đó gây lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch và chuẩn bị hồ sơ chứng nhận. 

Thứ hai, phạm vi “chứng nhận tương đương” chưa rõ ràng Hiện nay, chưa có hướng dẫn cụ thể về phạm vi và tiêu chí xác định “chứng nhận tương đương”, dẫn đến các vấn đề sau:  + Có khả năng phát sinh cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các địa phương và cơ quan thẩm định + Doanh nghiệp có cùng trình độ công nghệ nhưng có thể nhận được kết quả xét duyệt khác nhau, gây ra sự thiếu nhất quán và tính không chắc chắn trong quá trình thực hiện 

c. Kiến nghị cải thiện

(1) Làm rõ phạm vi “chứng nhận tương đương”  Chúng tôi kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét chính thức công nhận các loại chứng nhận sau đây là “tương đương với tiêu chuẩn CEN”  • Dấu CE (CE Marking – Tuyên bố phù hợp của EU)  • Các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO / IEC  • Báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn EN do các tổ chức thử nghiệm được công nhận cấp (SGS, TÜV, Bureau Veritas, v.v.)  Việc làm rõ này sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ định hướng chuẩn bị chứng nhận, đồng thời góp phần đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng hành chính và hạn chế sự khác biệt trong cách hiểu giữa các địa phương. 

(2) Công nhận báo cáo thử nghiệm thay thế chứng nhận  Chúng tôi kính đề nghị xem xét công nhận báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn EN như là tài liệu tương đương hoặc thay thế cho chứng nhận chính thức.  Việc này sẽ mang lại các lợi ích thiết thực như:  • Giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính  • Nâng cao khả năng tiếp cận chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ  Đồng thời, cũng góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong thực tế.  Ngoài ra, chúng tôi nhận thấy rằng nếu không được hướng dẫn rõ ràng, điều kiện này có thể vô hình chung trở thành rào cản hạn chế sự tham gia của doanh nghiệp, thay vì đạt được mục tiêu khuyến khích phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo chính sách.  Do đó, việc điều chỉnh theo hướng phù hợp với điều kiện thực tiễn là rất cần thiết.

Trả lời:

- Tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ quy định: 

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Đối tượng, điều kiện và trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận ưu đãi

1. Đối tượng ưu đãi:

Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Điều kiện được hưởng ưu đãi:

Dự án được xem xét xác nhận hưởng ưu đãi khi đáp ứng các điều kiện sau:

Sản phẩm của Dự án thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương;

Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản phẩm;

Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất;

Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi.

3. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận ưu đãi:

Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Thuyết minh chi tiết về dự án (theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Thuyết minh chi tiết về sản phẩm của dự án (theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và các lần điều chỉnh (trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm: Giấy phép xây dựng; Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;

Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về môi trường bao gồm: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tương đương; Đăng ký môi trường hoặc Giấy phép môi trường (trường hợp chưa có Giấy phép môi trường thì cung cấp giấy phép môi trường thành phần đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các giấy tờ liên quan khác (nếu có);

Bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương nếu sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao Hợp đồng với 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất về việc mua nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi. Hợp đồng còn giá trị hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi;

Bộ chứng từ gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi liên quan đến xuất khẩu, mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi (Tờ khai Hải quan xuất khẩu hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo quy định, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ khác có liên quan chứng minh mã hàng hóa của sản phẩm).

4. Phương thức và nơi nộp hồ sơ:

a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có);

b) Các doanh nghiệp còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tới Bộ Công Thương tại địa chỉ https://dichvucong.moit.gov.vn.

5. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận thì phải thông báo tới Bộ Công Thương.

b) Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các doanh nghiệp còn lại.

6. Thời hạn giải quyết:
…..”.

Căn cứ quy định nêu trên, Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ đã có quy cụ thể về đối tượng ưu đãi, điều kiện ưu đãi và hồ sơ cấp Giấy xác nhận ưu đãi. Cơ quan chủ trì xây dựng Nghị định và trình Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2025/NĐ-CP là Bộ Công Thương, đồng thời Bộ Công Thương là đơn vị có chức năng thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ.

Do vậy, đối với kiến nghị liên quan đến thủ tục và hồ sơ xin xác nhận ưu đãi của Bộ Công Thương đề nghị doanh nghiệp Hàn Quốc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương) để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng hợp từ Cục thuế

ĐẠI LÝ THUẾ